1398038
kHJQV3irhXIextvAwgOjX/Mw9JO0B89smwFvBi/XKqiH0|HCYxa9dRv|zHFwQlv3
Tạo bài viết mới
Website
1
0

Tạo bài viết mới

Mục lục

Để soạn tin bài mới, thực hiện theo các bước sau:

  • Chọn Loại bài viết cho bài viết: Trên khay menu ứng dụng chọn mục Tin bài/Tạo mới. Khi đó, giao diện danh sách Loại bài viết sẽ hiển thị như sau:

  • Từ danh sách trên, chọn Loại bài viết Tin tức đối với các bài viết thuộc mục Tin tức hoặc Loại bài viết Giới thiệu đối với các tin giới thiệu. Khi đó ta có giao diện sau

  • Để khởi tạo bài viết, thực hiện như sau:
    • Chuyên mục: Trong form khởi tạo bài viết đang chọn mặc đinh thư mục tương ứng với tên của Loại bài viết vừa chọn.
    • Tiêu đề: Tiêu đề của bài viết cần tạo
    • Bấm nút Tạo mới để mở ra trang thông tin chi tiết của bài viết đo. Khi đó ta có giao diện sau:
  • Nhập vào các nội dung cần thiết.
    • Ảnh đại diện: Nhập ảnh đại diện của bài viết từ máy tính.
    • Trích dẫn: Nhập phần mở đầu của bài viết.
    • Nội dung bài viết.
    • Chọn Thư mục chính và Vị trí xuất bản.
  • Chọn trạng thái xuất bản.
    • Chờ xuất bản: Chưa cho hiển thị trên trang.
    • Xuất bản: Cho hiển thị bài lên trang.
  • Nhấn nút Lưu để lưu lại các thông tin của bài viểt.

Ảnh đại diện

Ảnh đại diện là ảnh của bài được thể hiện trên trang chủ, hoặc trang Chuyên mục. Ảnh đại diện có mấy loại chính, mỗi vị trí có một kích thước xác định.

  • Ảnh top: rộng 415px: Là ảnh to hiển thị ở vị trí top trên trang chủ.
  • Ảnh trích dẫn: rộng: 310px: Là ảnh dại diện cho tin bài trên trang Chuyên mục.

Để nhập ảnh đại diện cho bài, trong giao diện Tạo bài mới, anh/ chị thực hiện như sau:

  • Bấm vào biết tượng để mở cửa sổ chọn file ảnh.
  • Chọn ảnh từ máy tính với kích thước phù hợp làm ảnh đại diện.

Để ảnh đại diện của các tin bài hiển thị đều và đẹp, cần chọn tỷ lệ cố định áp dụng chung cho ảnh của tất cả các bài viết. Ảnh trước khi đưa lên trang nên được tối ưu về dung lượng và resize theo kích thước trên để tránh bị vỡ và nặng trang

Nội dung

Phần này hướng dẫn cách chèn nội dung text, hình ảnh, bảng biểu.. vào nội dung của bài viết với sự hỗ trợ của thanh công cụ. Nội dung phải đảm bảo không có các thẻ định dạng bằng cách:

  • Copy nội dung từ Word hoặc từ trên các trang Web khác dán vào trình Notepad.
  • Copy nội dung từ trình notepad và dán vào trình soạn thảo ở mục Nội dung.

Thanh công cụ

Mô tả ý nghĩa của một số biểu tượng trên thanh công cụ ở mục Nội dung:

Biểu tượng Ý nghĩa Áp dụng cho
1 Cắt. Ctrl-X có tác dụng tương tự Vùng nội dung được chọn
2 Sao chép. Ctrl-C có tác dụng tương tự Vùng nội dung được chọn
3 Dán. Ctrl-V có tác dụng tương tự Vị trí con trỏ hiện tại
4 Dán nội dung được sao chép dưới dạng thuần, không có mã định dạng Vị trí con trỏ hiện tại
5 Dán dữ liệu đã sao chép trước đó vào hộp nội dung. Trước khi dán, thực hiện lọc các mã định dạng của MS Word khỏi dữ liệu. Trong CMS mới, khuyến cáo phóng viên không dùng MS Word để soạn thảo bài. MS Word có các mã định dạng không chuẩn có thể gây vỡ trang. Nên dùng MS FrontPage hoặc các trình soạn thảo HTML chuyên nghiệp. Vị trí con trỏ hiện tại
6,7 Undo, redo – như trong MS Word.
8 Check lỗi chính tả Từ được chọn
9,10 Tạo và xoá liên kết Vùng nội dung được lựa chọn hoặc vị trí con trỏ hiện tại
11 Tạo vị trí liên kết. Có thể dùng vị trí liên kết này làm đích đến của một liên kết. Vùng nội dung được lựa chọn hoặc vị trí con trỏ hiện tại
12 Chèn hoặc Sửa ảnh Ảnh được chọn hoặc vị trí con trỏ hiện tại
13 Chèn hoặc Sửa bảng Bảng được chọn hoặc vị trí con trỏ hiện tại
14 Chèn đường kẻ ngang Vị trí con trỏ hiện tại
15 Chèn các ký tự đặc biệt Vị trí con trỏ hiện tại
16 Mở rộng cửa sổ soạn thảo
17 Chuyển đổi giữa 2 chế độ soạn thảo:
  • Soạn thảo bình thường, giống kiểu Word.
  • Soạn thảo mã HTML.
Hộp soạn thảo
18, 19,20 Định dạng chữ đậm, nghiêng và gạch ngang Vùng nội dung được lựa chọn hoặc vị trí con trỏ hiện tại
22 Tạo danh sách có đánh số các mục Vùng nội dung được lựa chọn hoặc vị trí con trỏ hiện tại
23 Tạo danh sách không đánh số các mục Vùng nội dung được lựa chọn hoặc vị trí con trỏ hiện tại
25,26 Đẩy vào hoặc ra một khoảng trống Vùng nội dung được lựa chọn hoặc vị trí con trỏ hiện tại
27 Chèn dấu cho trích dẫn Vùng nội dung được lựa chọn hoặc vị trí con trỏ hiện tại
27 Kiểu định dạng chữ Vùng nội dung được lựa chọn hoặc vị trí con trỏ hiện tại
29 Chọn định dạng cho tiêu đề Vùng nội dung được lựa chọn hoặc vị trí con trỏ hiện tại

Bảng biểu

Phần này hướng dẫn các thao tác làm việc với bảng biểu.

Tạo bảng mới

Để tạo một bảng mới, bấm vào biểu tượng trên thanh công cụ. Khi đó cửa sổ thuộc tính bảng mở ra như sau


Các thuộc tính của bảng gồm:

  • Row: số lượng hàng trong bảng (bắt buộc).
  • Columnn số lượng các cột trong bảng (bắt buộc).
  • Width: chiều rộng của bảng tính theo pixel.
  • Height : chiều cao của bảng trong pixel.
  • Headers: Có thể đặt định dạng tiêu đề cho bảng hoặc không (None). Nếu đặt thì có thể áp dụng định dạng tiêu đề cho Hàng đầu tiên (First Row), cột đầu tiên (First Column) hoặc cả hai (Both).
  • Border size: độ dày của biên giới bảng trong pixel, nếu không đặt viền cho bảng thì đặt giá trị 0 trong ô này.
  • Alignment : Đặt canh lề cho bảng trên trang. Có các tùy chọn sau: canh trái (Left), canh giữa (Center) và canh phải (Right).
  • Cell spacing : Khoảng cách giữa các ô với nhau và với biên của bảng, tính theo pixel.
  • Cell padding: Khoảng cách giữa nội dung text trong ô và biên của ô, tính theo pixel.
  • Caption: Nhãn của bảng sẽ được hiển thị ngay phái trên đầu bảng.
  • Summary: Tóm tắt nội dung của bảng.
  • Bấm nút OK để đồng ý các thay đổi, bấm nút Cancel để hủy bỏ.
Chỉnh sửa bảng

Để chỉnh sửa bảng, nhấn chuột phải vào bảng, ta được hộp menu sau:

.

Khi đó, bạn có thể điều chỉnh các thiết lập bảng như đã giới thiệu ở phần Tạo bảng mới bằng cách chọn mục Table Properties. Ngoài ra, từ hộp menu trên, ta còn có thể chỉnh sửa ô, hàng, cột theo ý muốn.

Chỉnh sửa ô

Từ hộp menu, chọn mục Cell

  • Insert Cell Before: Chèn 1 ô trước ô đang đặt con trỏ.
  • Insert Cell After: Chèn 1 ô sau ô đang đặt con trỏ.
  • Delete Cells: Xóa 1 ô đang đặt con trỏ.
  • Merge Cells: Hợp nhất nhiều ô được chọn (bôi đen) thành 1 ô.
  • Merge Right: Hợp nhất ô đang đặt con trỏ và ô bên phải của nó. Khi đó nội dung của 2 ô này sẽ được nối với nhau.
  • Merge Down: Hợp nhất ô đang đặt con trỏ và ô bên dưới của nó. Khi đó nội dung của 2 ô này sẽ được nối với nhau.
  • Split Cell Horizontally: Chia ô đang chọn thành 2 ô, trong đó ô mới tạo nằm bên phải so với ô ban đâu. Nội dung trong ô ban đầu sẽ xuất hiện ở ô bên trái.
  • Split Cell Vertically : Chia ô đang chọn thành 2 ô, trong đó ô mới tạo nằm phía dưới so với ô ban đâu. Nội dung trong ô ban đầu sẽ xuất hiện ở ô bên trên.
  • Cell Properties: Cho phép tùy chỉnh kích thước, kiểu, màu nền hoặc màu viên của ô. Cửa sổ thuộc tính Cell mở ra như sau:.
    • Width : Chiều rộng của ô tính theo pixel.
    • Height: Chiều cao của ô tính theo pixel.
    • Cell Type: Chọn kiểu bình thường (Data) hoặc định dạng tiêu đề (Header).
    • Word Wrap: Nếu muốn giữ dòng văn bản trên một dòng, không cho nó xuống hàng thì chọn giá trị Yes, ngược lại chọn giá trị No.
    • Rows Span: dùng để ở rộng hàng của bảng. Ví dụ: Để mở rộng ô thứ 2 của hàng 1 ra rộng bằng hai hàng bình thường ta đặt: Rows Span = 2.
    • Columns Span: dùng để ở rộng cột của bảng. Ví dụ: Để mở rộng ô thứ 2 của hàng 1 ra rộng bằng hai cột bình thường ta đặt: Columns Span = 2.
    • Horizontal Alignment :Canh nội dung của ô theo chiều ngang với các tùy chọn: Căn trái (Left), phải (Right) hoặc căn giữa (Center).
    • Vertical Alignment: Canh nội dung của ô theo chiều dọc với các tùy chọn: Căn trên (Top), dưới(Bottom ), căn giữa (Middle) hoặc cơ bản (Baseline).
    • Background Color: Đặt màu nền cho ô. Tại đây, bạn có thể copy mã màu ưng ý để đặt màu nền cho ô đang chọn.
Chỉnh sửa hàng

Từ hộp menu, chọn mục Row

  • Insert Row Before: Chèn 1 hàng trước ô đang đặt con trỏ.
  • Insert Row After: Chèn 1 hàng sau ô đang đặt con trỏ.
  • Delete Rows: Xóa hàng đang đặt con trỏ.
Chỉnh sửa cột

Từ trình đơn, chọn mục Row:

  • Insert Column Before: Chèn 1 cột trước ô đang đặt con trỏ.
  • Insert Column After: Chèn 1 cột sau ô đang đặt con trỏ.
  • Delete Column: Xóa cột đang đặt con trỏ.
Xóa bảng

Để xóa toàn bộ bảng, nhấn chuột phải vào bảng rồi chọn mục Delete Table

Hình ảnh

Phần này hướng dẫn cách chèn, sửa xóa ảnh trong bài viết. Ảnh cần chèn vào bài yêu cầu trước tiên là phải được đẩy lên một website hoặc một máy chủ nào đó và đảm bảo tồn tại link của ảnh đó.

Chèn ảnh mới vào bài viết

Để chèn ảnh vào bài viết, thực hiện như sau:

  • Đặt con trỏ chuột ở vị trí cần chèn ảnh.
  • Bấm vào biểu tượng chèn ảnh trên thanh công cụ. Khi đó, cửa sổ thuộc tính hinh ảnh dưới đây sẽ cho phép bạn tùy chỉnh thiết lập một số thông tin về hình ảnh như sau:
    • URL: Địa chỉ web của hình ảnh. Ảnh bắt buộc phải được đẩy lên một server nào đó, có thể đẩy lên Truelife hoặc một trang mạng xã hội khác
    • Alternative Text: Mô tả ngắn cho ảnh, là thông tin thay thế dùng để thay thế cho hình ảnh khi hình ảnh không hiển thị được hoặc để chế ở độ ẩn trong trình duyệt.
    • Width: Chiều rộng của ảnh tính theo pixel. Nên điều chỉnh ảnh có độ rộng <=580px.
    • Height :Chiều rộng của ảnh tính theo pixel.
    • Border : Đặt viền bao cho ảnh. Nếu không đặt viền thì gõ giá trị 0 ở mục này.
    • HSpace : Khoảng cách trên và dưới của ảnh so với nội dung trên và dưới.
    • VSpace : Khoảng cách trái và phải của ảnh so với nội dung trái và phải.
    • Alignment : Canh lề bên trái (Left) hoặc phải (Right ) .
    • Preview: Cho phép xem trước hình ảnh được chèn vào bài theo định dạng vừa thiết lập.
    • Bấm nút OK để đồng ý các thay đổi, bấm nút Cancel để hủy bỏ.
Sửa hình ảnh

Để sửa ảnh trong bài viết, thực hiện như sau:

  • Chọn ảnh cần sửa trong hộp nội dung.
  • Nếu chỉ điều chỉnh kích thước thì có thế đặt con trỏ vào các ô vuông nhỏ của khung bao quanh hình ảnh để kéo/thả chiều rộng, cao của ảnh theo ý muốn.
  • Nếu muốn chỉnh lại nguồn link hoặc các thông số cụ thể khác thì bấm phải chuột vào ảnh đã chọn, rồi chọn mục Images Properties.

  • Cửa sổ thuộc tính hình ảnh hiển thị giống như đã hướng dẫn tại mục Tạo mới ảnh.

  • Bấm nút OK để đồng ý các thay đổi, bấm nút Cancel để hủy bỏ.

Chuyên mục và Vị trí xuất bản

Phần này sẽ hướng dẫn cách đưa một bài viết hiển thị trên website tại các Thư mục hoặc các vị trí đặc biệt trên trang.

  • Chuyên mục:
    • Là các mục được hiển thị trên menu, bao gồm: Tin tức (và các Thư mục con), Giới thiệu (và các Thư mục con), Hình ảnh, Thư viện, Thời khóa biểu, Liên hệ.
    • Mỗi bài viết chỉ được xuất bản vào một Thư mục duy nhất.
    • Bài viết được xuất bản vào Thư mục sẽ hiển thị ở trang Thư mục hoặc box Thư mục tương ứng trên trang chủ.
  • Vị trí: Là các vị trí đặc biệt trên trang giúp cho việc hiển thị Website được hiệu quả. Một tin bài có thể chọn nhiều vị trí để xuất bản đồng nghĩa với tin bài đó có thể được hiển thị tại nhiều vị trí trên trang. Có các vị trị đặc biệt cần chọn sau:
    • Top News: Chọn mục này nếu muốn tin bài xuất hiện ở vị trí top trên trang chủ.
    • Thông báo: Chọn mục này nếu muốn tin bài xuất hiện ở box Thông báo bên cột phải.